Tiếng Việt English  
Home Our People Experiences Associations Contact us
Các dạng tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể khởi kiện tại tòa án
(Ngày đăng: 2020-06-04)

Các dạng tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể khởi kiện tại tòa án

 

Email: vinh@bross.vn

 

Giới thiệu chung về khởi kiện vụ án sở hữu trí tuệ tại tòa án

 

Mặc dù các tòa án trên cả nước khi xét xử án sở hữu trí tuệ đều chỉ trích yếu bản án một cách rất chung chung là tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ song xét về thực chất tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ hoặc xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự tại tòa án lại vô cùng phức tạp và đa dạng vì quyền sở hữu trí tuệ không phải chỉ là một quyền mà là một tập hợp gồm nhiều loại quyền khác nhau được xác lập theo các quy tắc khác nhau do pháp luật quy định cho phép chủ thể quyền[1] độc quyền sử dụng và khai thác đối với các đối tượng bảo hộ khác nhau của quyền sở hữu trí tuệ như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng mới, quyền tác giả, quyền liên quan 

 

Về nguyên tắc tất cả các vụ việc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đều phải được tòa án thụ lý giải quyết vì pháp luật tố tụng dân sự của Việt Nam quy định nguyên tắc tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự ngay cả khi chưa có điều luật để áp dụng[2].

 

Tuy vậy, việc nhận diện các tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ là bước quan trọng đầu tiên để không những giúp chủ thể quyền định hình được bản chất của vụ việc, thu thập chứng cứ liên quan và chứng minh căn cứ pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại mà còn giúp tòa án hiểu được đối tượng tranh chấp và quy định pháp luật có liên quan để có thể áp dụng giải quyết đúng đắn vụ kiện.

 

Trên tinh thần đó, pháp luật hiện hành phân chia tranh chấp, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thành 4 nhóm tranh chấp[3]:

(a) tranh chấp quyền tác giả có thể có tính chất thuần túy liên quan quyền nhân thân và/hoặc thuần túy liên quan đến quyền tài sản;

(b) tranh chấp quyền liên quan;

(c) tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp; và

(d) tranh chấp quyền đối với giống cây trồng

 

Tranh chấp quyền tác giả có thể có tính chất thuần túy liên quan quyền nhân thân và/hoặc thuần túy liên quan đến quyền tài sản

 

  1. Tranh chấp giữa các cá nhân xung quanh việc xác định ai là tác giả, đồng tác giả;
  2. Tranh chấp xung quanh quyền đặt tên, đứng tên tác phẩm, quyền công bố, quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm gồm ngăn cản người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
  3. Tranh chấp liên quan đến xâm phạm quyền nhân thân của tác giả, đồng tác giả
  4. Tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả liên quan đến vấn đề làm tác phẩm phái sinh
  5. Tranh chấp quyền sở hữu quyền tác giả giữa tác giả và tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí cho tác giả, đồng tác giả tạo ra tác phẩm theo quan hệ hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thầu khoán
  6. Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao vì lý do việc sử dụng làm ảnh hưởng tới việc khai thác bình thường tác phẩm, gây phương hại đến quyền tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
  7. Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao vì lý do người sử dụng không trả tiền nhuận bút, thù lao hoặc làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
  8. Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả hoặc tranh chấp về hợp đồng dịch vụ liên quan đến quyền tác giả;
  9. Tranh chấp phát sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả theo điều 28 Luật SHTT gồm các hành vi được thực hiện trái phép chẳng hạn như chiếm đoạt, sao chép, phân phối, bán, mạo danh, công bố, truyền đạt tác phẩm đến công chúng, vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện,…
  10. Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền tài sản quy định tại Điều 20 và quyền nhân thân theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.

 

Tranh chấp quyền liên quan

 

(a)        Tranh chấp giữa chủ đầu tư với người biểu diễn về quyền nhân thân và quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn; tranh chấp giữa người biểu diễn với người khai thác sử dụng các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn về tiền thù lao;

(b)        Tranh chấp giữa nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình với người thực hiện các quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình về quyền lợi vật chất khi bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất được phân phối đến công chúng;

(c)        Tranh chấp giữa tổ chức phát sóng với người sử dụng các quyền của tổ chức phát sóng về quyền lợi vật chất khi chương trình phát sóng của tổ chức đó được ghi âm, ghi hình, phân phối đến công chúng;

(d)       Tranh chấp giữa người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng với người sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao vì lý do việc sử dụng làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây phương hại đến quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

(đ)        Tranh chấp giữa tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng với người sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao, vì lý do người sử dụng không phải trả tiền nhuận bút, thù lao hoặc làm ảnh hưởng đến việc khai thác hình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây phương hại đến quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

(e)        Tranh chấp về quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng (tranh chấp ai là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó...);

(g)        Tranh chấp phát sinh do hành vi xâm phạm quyền liên quan;

(h)        Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền liên quan.

 

Tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp

 

(a)        Tranh chấp về quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;

(b)        Tranh chấp về quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu;

(c)        Tranh chấp về quyền tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

(d)       Tranh chấp về quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

(đ)        Tranh chấp về quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí giữa người có quyền nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí với người đang sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đó hoặc tranh chấp về khoản tiền đền bù giữa chủ văn bằng bảo hộ với người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

(e)        Tranh chấp về quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp giữa chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp với người sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp liên quan đến việc chuyển giao quyền đó cho người khác, mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng mà không được phép của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp;

(g)        Tranh chấp về khoản tiền đền bù giữa chủ văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí với người sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí trong khoảng thời gian từ ngày công bố đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo sở hữu công nghiệp đến ngày cấp văn bằng bảo hộ;

(h)        Tranh chấp về quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp (bao gồm cả tranh chấp về phần quyền của các đồng chủ sở hữu);

(i)         Tranh chấp phát sinh từ các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp như quyền độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh bao gồm cả tên miền internet theo các điều 126, 127, 129 và 130 Luật SHTT;

(k)        Tranh chấp phát sinh từ các hành vi xâm phạm quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí;

(l)         Tranh chấp về trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

(m)       Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc tranh chấp về hợp đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

(n)        Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền sở hữu công nghiệp, quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí;

(o)        Tranh chấp phát sinh từ các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp

 

Tranh chấp liên quan đến giống cây trồng

 

(a)        Các tranh chấp về quyền đăng ký, quyền ưu tiên, quyền tác giả đối với giống cây trồng

(b)        Tranh chấp về quyền tạm thời với người đang sử dụng giống cây trồng phát sinh từ ngày đơn công bố bảo hộ giống cây trồng được công bố đến ngày cấp bằng bảo hộ giống cây trồng theo điều 189 Luật SHTT;

(c)        Tranh chấp xung quanh các hành vi thuộc phạm vi hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng theo điều 190 Luật SHTT, bao gồm: (i) sử dụng giống cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại; (ii) sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích thử nghiệm; (iii) sử dụng giống cây trồng để tạo ra giống cây trồng khác; (iv) hộ sản xuất cá thể sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng để tự nhân giống và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình.

(d)       Tranh chấp liên quan tới nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả giống cây trồng

(e)        Tranh chấp liên quan tới nghĩa vụ của tác giả hỗ trợ chủ bằng bảo hộ duy trì vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ

(f)        Tranh chấp liên quan tới hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ giữa chủ bằng bảo hộ giống cây trồng với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, hoặc tranh chấp giữa các đồng chủ sở hữu giống cây trồng được bảo hộ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ

(g)        Tranh chấp liên quan tới hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu giống cây trồng được bảo hộ giữa chủ bằng bảo hộ hoặc đồng sở hữu giống cây trồng được bảo hộ với bên nhận chuyển nhượng bao gồm cả tranh chấp quyền sở hữu giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

(h)        Tranh chấp phát sinh từ các hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ

Bross & Partners có kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng khởi kiện tại tòa án bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự bao gồm cả giúp khách hàng tự vệ ngăn chặn hành vi lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ khi bị chủ thể khác khởi kiện. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu cụ thể cần được tư vấn, vui lòng liên hệ: vinh@bross.vn; điện thoại 0903 287 057, 84-4-3555 3466; Wechat: wxid_56evtn82p2vf22; Skype: vinh.bross.

 

Bross & Partners, một công ty luật sở hữu trí tuệ được thành lập năm 2008, thường xuyên lọt vào bảng xếp hạng các công ty luật sở hữu trí tuệ hàng đầu của Việt Nam do các tổ chức đánh giá luật sư có uy tín toàn cầu công bố hàng năm như IP Stars, World Trademark Review (WTR1000), Legal 500 Asia Pacific, AsiaLaw Profiles, Asia Leading Lawyers, Asia IP và Asian Legal Business (ALB). Với nhiều năm kinh nghiệm nổi bật và năng lực chuyên môn sâu khác biệt, Bross & Partners có thể giúp khách hàng bảo vệ hoặc tự vệ một cách hiệu quả trong các tranh chấp sở hữu trí tuệ phức tạp ở Việt Nam và nước ngoài liên quan đến nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và tên miền internet.

 



[1] Khoản 6 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ”.

[2] Xem khoản 2 điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

[3] Xem Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP giữa Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, và Bộ Tư pháp ngày 03/04/2008 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ tại tòa án nhân dân

 

Bookmark and Share
Relatednews
The Striking Development of Chinese Intellectual Property System
Agreement on Transfer of Right to Use Industrial Property Rights under the Vietnamese Law on Intellectual Property
3 trụ cột đóng góp vào sự thành công của hệ thống sở hữu trí tuệ của Trung Quốc
Basic understanding of the US copyright concept “work made for hire“ and warning of legal risks around “work made for hire“ clause transplanted into labor contract or commission agreement by Vietnamese companies
Hình thức và nội dung của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp hay còn gọi là hợp đồng li-xăng quyền sở hữu công nghiệp theo pháp luật Việt Nam
Let’s Compare Section 74(2)(h) of the Vietnam IP Law with Similar Legal Concepts in the Trademark Laws in China, Malaysia, Singapore and Hong Kong
Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng (hợp đồng li-xăng) giống cây trồng theo pháp luật Việt Nam
Hợp đồng chuyển nhượng giống cây trồng theo pháp luật Việt Nam
2 cơ chế phản đối cấp bảo hộ nhãn hiệu trên thế giới và cơ chế phản đối nhãn hiệu không giống ai của Việt Nam
2 Mechanisms for Trademark Opposition in the World and Vietnamese Trademark Opposition Regime is Like no Other
4 bất cập của cơ chế phản đối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam

Newsletter
Guidelines
Doing business in Vietnam
Intellectual Property in Vietnam
International Registrations
Copyright © Bross & Partners All rights reserved.

         
Cửa thép vân gỗcua thep van go