Tiếng Việt English  
Home Our People Experiences Associations Contact us
Cách lập bản mô tả sáng chế hoặc giải pháp hữu ích theo pháp luật Việt Nam
(Ngày đăng: 2019-11-12)

Cách lập bản mô tả sáng chế hoặc

giải pháp hữu ích theo pháp luật Việt Nam

 

Email: vinh@bross.vn

 

Giới thiệu chung

 

Sáng chế là một trong những loại hình sáng tạo trí tuệ được bảo hộ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam bên cạnh các sáng tạo trí tuệ khác như kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và nhãn hiệu (thương hiệu)[1]. Pháp luật Việt Nam định nghĩa sáng chế (đôi lúc còn gọi là pa-tăng) là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Để được bảo hộ bạn buộc phải nộp đơn đăng ký và sáng chế của bạn chỉ được cấp bảo hộ độc quyền trong thời hạn 20 năm khi nó mới (novelty), có trình độ sáng tạo (non-obviousness)[2] và khả năng áp dụng công nghiệp (industrial applicability). Như vậy, mấu chốt vấn đề là bạn buộc phải bộc lộ toàn bộ và đẩy đủ ý tưởng sáng tạo kỹ thuật của bạn dưới dạng bản mô tả bằng lời để có thể có cơ hội được cấp bằng độc quyền sáng chế.

 

Hướng dẫn cách lập bản mô tả sáng chế

 

Vì bản mô tả là trung tâm của hồ sơ đăng ký sáng chế, với kinh nghiệm trên 10 năm cung cấp dịch vụ tư vấn và bảo hộ sáng chế ở Việt Nam, Bross & Partners giúp bạn hình dung các yêu cầu và cấu trúc của một bản mô tả đáp ứng yêu cầu bộc lộ toàn bộ và đầy đủ giúp đơn đăng ký của bạn tránh bị từ chối hoặc bị yêu cầu sửa chữa nhiều lần bởi Cục Sở hữu trí tuệ.

 

Bản mô tả sáng chế hoặc giải pháp hữu ích (dưới đây gọi chung là “Bản mô tả”) cần phải có các nội dung sau:

  1. Tên sáng chế/giải pháp hữu ích; 
  2. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập;
  3. Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
  4. Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
  5. Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo, nếu có;
  6. Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích, nếu có;
  7. Yêu cầu bảo hộ.

 

1. Tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích

 

Tên sáng chế/giải pháp hữu ích phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích như được thể hiện chi tiết ở phần “Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích” của Bản mô tả.

 

2. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

 

Phải chỉ ra lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích được sử dụng hoặc liên quan tới.

 

3. Tình trạng kỹ thuật của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích

 

Phải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó,cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế,thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong đơn đề cập tới. Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

 

4. Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích

 

Phần mô tả được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

 

Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế/giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

 

Các loại dấu hiệu có thể được sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

  • Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng cơ cấu có thể là:
    • (i) chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng;
    • (ii) hình dạng của chi tiết,cụm chi tiết;
    • (iii) vật liệu làm chi tiết,cụm chi tiết;
    • (iv) kích thước của chi tiết,cụm chi tiết;
    • (v) tương quan vị trí giữa các chi tiết,cụm chi tiết;
    • (vi) cách liên kết các chi tiết,cụm chi tiết.
  • Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung,các dấu hiệu của chất có thể là:
  • (i) các hợp phần tạo nên chất;
  • (ii) tỷ lệ các hợp phần;
  • (iii) công thức cấu trúc phân tử;
  • (iv) đặc tính hoá lý,v.v..
  • (i) các công đoạn;
  • (ii) trình tự thực hiện các công đoạn;
  • (iii) các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ,áp suất,thời gian,chất xúc tác,v.v.) để thực hiện các công đoạn
  • (iv) phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…
  • Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng phương pháp có thể là:

 

5. Mô tả vắn tắt các hình vẽ

 

Nếu trong Bản mô tả có hình vẽ nhằm làm rõ bản chất sáng chế/giải pháp hữu ích thì phải có danh mục các hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình vẽ.

 

Mô tả chi tiết sáng chế hoặc giải pháp hữu ích 
 

Tuỳ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

  • Đối với cơ cấu: trước hết phải mô tả theo kết cấu (cơ cấu ở trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn có trên các hình vẽ, tức là phải trình bày tỷ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó, phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó, tức là trình tự làm việc của nó, hoặc sự tương tác của các chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nó.
  • Đối với phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện các công đoạn (nguyên công/bước), điều kiện cụ thể để thực hiện công đoạn (nếu có).
  • Đối với chất: Tuỳ thuộc vào loại chất, phải mô tả các dấu hiệu đặc trưng của nó như công thức hoá học, các thành phần,v.v...Và mô tả tỷ mỷ từng đặc điểm của chúng sao cho có thể hiểu rõ và nhận biết được chúng.
  • Đối với vật liệu sinh học: Nếu vật liệu sinh học không thể mô tả được thì cần chỉ ra các dữ liệu về việc lưu giữ và nguồn gốc của nó,dữ liệu về thành phần định tính và định lượng của môi trường tạo ra nó,hoặc danh mục trình tự,v.v...
  • Đối với dạng sử dụng: Mô tả chi tiết cách sử dụng đối tượng đó sao cho bất kỳ người nào quan tâm đều có thể sử dụng được với kết quả như người nộp đơn dự định.

 

6. Ví dụ thực hiện sáng chế hoặc giải pháp hữu ích

6.1 Ví dụ

 

Trong phần này cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh khả năng áp dụng của sáng chế/giải pháp hữu ích.

 

6.2 Hiệu quả đạt được

 

Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết. Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.

 

7. Yêu cầu bảo hộ

 

  • Chức năng của Yêu cầu bảo hộ là dùng để xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
  • Yêu cầu bảo hộ phải:
    • (i) phù hợp với Bản mô tả và Hình vẽ;
    • (ii) chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;
    • (iii) không chứa các chỉ dẫn liên quan đến Bản mô tả và Hình vẽ;
    • (iv) không được chứa hình vẽ;
    • (v) mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.
  • Cấu trúc của Yêu cầu bảo hộ
    Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích trong Đơn), mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc.
    Mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích.
    Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào, tức là chứa tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.
  • Cách lập Yêu cầu bảo hộ:
    Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:
    phần thứ nhất, gọi là phần giới hạn,gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;
    phần thứ hai, gọi là phần khác biệt, bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.

 

8. Bản tóm tắt

 

Phần tóm tắt, được dùng để công bố, là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng.

 

Hình minh họa sáng chế có tên gọi “Bẫy côn trùng sử dụng đèn Led tia cực tím” do Bross & Partners làm đại diện sở hữu công nghiệp được cấp bằng độc quyền sáng chế số 21080 và bản công bố chứa phần tóm tắt của sáng chế

 

 

 

Nhóm chuyên gia kỹ thuật của Bross & Partners có năng lực và kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng chuẩn bị bản mô tả sáng chế, tra cứu xác định tính mới và trình độ sáng tạo, dự đoán khả năng sử dụng tự do giải pháp kỹ thuật không xâm phạm quyền độc quyền sáng chế của bên thứ 3 (FTO), chuẩn bị và vào pha quốc gia của đơn sáng chế quốc tế (đơn PCT). Nếu Quý khách hàng có nhu cầu cụ thể cần được tư vấn, vui lòng liên hệ vinh@bross.vn hoặc điện thoại 0903 287 05784-4-3555 3466

 

Bross & Partners, một công ty luật sở hữu trí tuệ được thành lập năm 2008, thường xuyên lọt vào bảng xếp hạng các công ty luật sở hữu trí tuệ hàng đầu của Việt Nam do các tổ chức đánh giá luật sư có uy tín toàn cầu công bố hàng năm như Managing Intellectual Property (MIP), World Trademark Review (WTR1000), Legal 500 Asia Pacific, AsiaLaw Profiles, Asia Leading Lawyers, Asia IP và Asian Legal Business (ALB). Với nhiều năm kinh nghiệm nổi bật và năng lực chuyên môn sâu khác biệt, Bross & Partners có thể giúp khách hàng bảo vệ hoặc tự vệ một cách hiệu quả trong các tranh chấp sở hữu trí tuệ phức tạp ở Việt Nam và nước ngoài liên quan đến bản quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu/thương hiệu và tên miền internet.


[1] Để hiểu khái quát về pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, Quý doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết Hiểu tổng quan về pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam chỉ trong 10 phúthttp://bross.vn/newsletter/ip-news-update/HIEU-TONG-QUAN-VE-LUAT-SO-HUU-TRI-TUE-VIET-NAM-CHI-TRONG-10-PHUT-1325. Hoặc nếu có nhu cầu tìm hiểu sâu hơn về đặc trưng của hệ thống bảo hộ sáng chế ở Việt Nam, Quý doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài viết “Thực tiễn bảo hộ sáng chế hoặc pa-tăng ở Việt Nam trong những năm gần đây” ở link: http://bross.vn/newsletter/ip-news-update/THUC-TIEN-BAO-HO-SANG-CHE-HOAC-PATANG--O-VIET-NAM-TRONG-NHUNG-NAM-GAN-DAY-1507

[2] Nếu trình độ sáng tạo được xem là không đáp ứng, đơn đăng ký của bạn có thể được bảo hộ dưới dạng bằng độc quyền giải pháp hữu ích có thời hạn bảo hộ 10 năm miễn là 2 điều kiện còn lại phải đáp ứn

 

Bookmark and Share
Relatednews
Enforcement of Intellectual Property Rights by Criminal Measure under the laws of Vietnam
Standing, Conditions and Evidences in Support of Commencing an Action against an Infringment of Intellectual Property Rights before Vietnamese courts
Thực thi quyền quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hình sự theo pháp luật Việt Nam
Protection of Plant Varieties in Vietnam
Thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam bằng biện pháp hành chính
Enforcement of Intellectual Property Rights by Administrative Measures in Vietnam
Infringement of Intellectual Property Rights in Vietnam and the Current Situation for Dealing therewith
Quyền khởi kiện, điều kiện khởi kiện và chứng cứ liên quan đến khởi kiện vụ án quyền sở hữu trí tuệ tại tòa án Việt Nam
Các dạng tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể khởi kiện tại tòa án
Which Disputes, Infringements of Intellectual Property Rights are Actionable at the Vietnamese Court System?
Legal basis of penal liability for criminal offence of infringing upon intellectual property rights according to current Vietnamese laws

Newsletter
Guidelines
Doing business in Vietnam
Intellectual Property in Vietnam
International Registrations
Copyright © Bross & Partners All rights reserved.

         
Cửa thép vân gỗcua thep van go