Tiếng Việt English  
Home Our People Experiences Associations Contact us
Thủ tục khởi kiện, hòa giải, chuẩn bị xét xử và phiên tòa sơ thẩm vụ án quyền sở hữu trí tuệ
(Ngày đăng: 2020-07-31)

Thủ tục khởi kiện, hòa giải, chuẩn bị xét xử và

phiên tòa sơ thẩm vụ án quyền sở hữu trí tuệ

 

Email: vinh@bross.vn

 

Theo quy định của pháp luật, trình tự và thủ tục xét xử sơ thẩm một tranh chấp dân sự hoặc thương mại liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ sẽ được thực hiện theo quy trình gồm 5 bước sau:

 

  1. Nộp đơn khởi kiện kèm hoặc không kèm yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT)
  2. Thụ lý vụ án
  3. Thủ tục hòa giải
  4. Mở phiên tòa sơ thẩm
  5. Thủ tục xét xử sơ thẩm

 

Bước 1 - Nộp đơn khởi kiện kèm hoặc không kèm yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT)

 

Cá nhân, tổ chức, cơ quan khởi kiện phải làm đơn khởi kiện, trong đó phải có các nội dung chính như ngày tháng năm khởi kiện, tên tòa án sẽ nhận đơn khởi kiện, tên và địa chỉ của bên khởi kiện, tên và địa chỉ của bị đơn, danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện trong đó phải có chứng cứ, tài liệu chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị xâm phạm.

 

Đơn khởi kiện có thể gửi bằng một hoặc ba hình thức: nộp trực tiếp tại tòa án, gửi bằng đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của tòa án. Ngày khởi kiện được xác định là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức bưu chính hoặc là ngày gửi đơn nếu nộp đơn khởi kiện trực tuyến.

 

Trong trường hợp đang có nguy cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, hoặc hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bị tiêu hủy nếu không được bảo vệ kịp thời, chủ thể quyền, tại thời điểm khởi kiện hoặc sau khi đã khởi kiện, có thể yêu cầu tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ 1 trong 4 BPKCTT đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: (a) thu giữ; (b) kê biên; (c) niêm phong, cấm thay đổi hiện trạng, cấm di chuyển; (d) cấm chuyển dịch quyền sở hữu.[1] Ví dụ, theo quyết định số 1109/2015/KDTM-ST về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của TAND thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/9/2015, yêu cầu áp dụng BPKCTT là kê biên đối với lô hàng chai Campax do xâm phạm quyền độc quyền kiểu dáng công nghiệp của nguyên đơn, được tòa án chấp nhận theo Quyết định số 30/2015/QĐ-BPKCTT ngày 01/06/2015 và sau đó các đương sự đã đề nghị tòa án hủy bỏ BPKCTT trên cơ sở các bên đạt được thỏa thuận giải quyết tranh chấp[2]

 

Bước 2: Thụ lý vụ án

 

Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án đã nhận đơn phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ra quyết định thụ lý đơn khởi kiện để giải quyết theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn trừ trường hợp Thẩm phán quyết định đơn khởi kiện cần phải sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định chuyển đơn khởi kiện cho tòa án khác có thẩm quyền hoặc quyết định trả lại đơn kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

 

Trong vòng 7 ngày trước trước khi thụ lý vụ án, Thẩm phán phải yêu cầu người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí và chỉ thụ lý vụ án sau khi người khởi kiện đã xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

 

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi thụ lý vụ án, Thẩm phán phải gửi thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. Ngoài thông tin vụ án được thụ lý sẽ được xét xử theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn, thông báo thụ lý phải cho thời hạn để các bên liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án kể cả yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập, cũng như thông báo hậu quả pháp lý nếu các bên không nộp ý kiến bằng văn bản

 

Bước 3 – Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử

 

Hòa giải là thủ tục thuộc giai đoạn chuẩn bị xét xử, trong đó Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải cho đương sự theo nguyên tắc tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của đương sự nhưng phải đảm bảo không vi phạm điều cấm của luật, hoặc trái với đạo đức xã hội trừ các vụ án không được hòa giải (yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm), hoặc vụ án không tiến hành hòa giải được (chẳng hạn như bị đơn cố tình vắng mặt lần thứ 2 dù đã được triệu tập hợp lệ lần 2, hoặc một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc hòa giải giữa các bên có thể được thực hiện không chỉ ở giai đoạn hòa giải và chuẩn bị xét xử mà nó có thể được tiến hành ngay tại phiên tòa. Ví dụ trong vụ tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp năm 2015 đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo bằng độc quyền số 13708 được xét xử bởi Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, đến tận thời điểm xét xử sơ thẩm nguyên đơn mới tuyên bố yêu cầu tòa án thu hẹp phạm vi khởi kiện, yêu cầu cầu công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn và bị đơn[3]

 

Thông thường Thẩm phán sẽ tổ chức hòa giải cùng với phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ bằng một thông báo trước gửi các đương sự. Tại phiên họp Thẩm phán sẽ công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và hỏi đương sự về việc thay đổi hay giữ nguyên yêu cầu và phạm vi khởi kiện, hỏi về các vấn đề đã thống nhất và chưa thống nhất, hỏi về tài liệu, chứng cứ đã giao việc và việc gửi các chứng cứ này cho đương sự khác[4]

 

Về phần tiến hành nội dung hòa giải, nguyên đơn và bị đơn, đương sự khác được lần lượt trình bày tranh chấp, căn cứ khởi kiện và nêu quan điểm về vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết. Kết thúc phần hòa giải, Thẩm phán phải lập biên bản về việc hòa giải được ký bởi các đương sự. Biên bản hòa giải thành được lập chỉ khi các đương sự đạt được thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Nếu các đương sự không thay đổi ý kiến sau khi hết ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành thì Thẩm phán phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

 

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán phải ban hành một trong bốn quyết định: (a) công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; (b) tạm đình chỉ giải quyết vụ án; (c) đình chỉ giải quyết vụ án; hoặc (d) đưa vụ án ra xét xử

 

Bước 4 – Mở phiên tòa sơ thẩm

 

Ngoại trừ các vụ án được quyết định xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, đối với các tranh chấp về dân sự thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án trong khi đối với các tranh chấp về kinh doanh thương mại thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 2 tháng tính từ ngày thụ lý vụ án. Nói một cách khác, tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều mang mục đích lợi nhuận thì thời hạn xét xử là 2 tháng trong khi tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức mà ít nhất có một bên không có mục đích lợi nhuận thì thời hạn này là 4 tháng.

 

Trong vòng 1 tháng (2 tháng nếu có lý do chính đáng) kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa xét xử sơ thẩm. Phiên tòa phải được diễn ra trực tiếp, bằng lời nói, đúng thời gian, địa điểm như trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc như trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa cùng với sự có mặt của các đương sự.

 

Thủ tục bắt đầu phiên tòa gồm chuẩn bị khai mạc phiên tòa, thủ tục bắt đầu phiên tòa và thủ tục tranh tụng. Phần thủ tục tranh tụng gồm trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ được diễn ra theo sự điều khoản của chủ tọa phiên tòa

Phần tranh luận là trung tâm của tranh tụng. Phần này được thực hiện theo trình tự là người người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày và nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến. Tiếp đến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn tranh luận, đối đáp và bị đơn có quyền bổ sung ý kiến; và tiếp đến là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Kết thúc phần tranh luận, hội đồng xét xử sẽ nghị án và tuyên án.

 

Bross & Partners có kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng khởi kiện tại tòa án bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự bao gồm cả giúp khách hàng tự vệ ngăn chặn hành vi lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ khi bị chủ thể khác khởi kiện. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu cụ thể cần được tư vấn, vui lòng liên hệ: vinh@bross.vn; điện thoại 0903 287 057, 84-4-3555 3466; Wechat: wxid_56evtn82p2vf22; Skype: vinh.bross.

 

Bross & Partners, một công ty luật sở hữu trí tuệ được thành lập năm 2008, thường xuyên lọt vào bảng xếp hạng các công ty luật sở hữu trí tuệ hàng đầu của Việt Nam do các tổ chức đánh giá luật sư có uy tín toàn cầu công bố hàng năm như IP Stars, World Trademark Review (WTR1000), Legal 500 Asia Pacific, AsiaLaw Profiles, Asia Leading Lawyers, Asia IP và Asian Legal Business (ALB). Với nhiều năm kinh nghiệm nổi bật và năng lực chuyên môn sâu khác biệt, Bross & Partners có thể giúp khách hàng bảo vệ hoặc tự vệ một cách hiệu quả trong các tranh chấp sở hữu trí tuệ phức tạp ở Việt Nam và nước ngoài liên quan đến nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và tên miền internet.

 

 



[1] Xem điều 206, 207 Luật SHTT, khoản 10 điều 70 và điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

[2] Xem Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 1109/2015/KDTM-ST của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/09/2015 liên quan đến tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo bằng độc quyền số 13708

[3] Xem Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 1109/2015/KDTM-ST của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/09/2015 liên quan đến tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo bằng độc quyền số 13708

[4] Về chứng cứ liên quan đến vụ án quyền sở hữu trí tuệ, bạn đọc có thể xem thêm ở bài viết khác “Quyền khởi kiện, điều kiện khởi kiện và chứng cứ liên quan đến khởi kiện vụ án quyền sở hữu trí tuệ tại tòa án Việt Nam” ở link: http://bross.vn/newsletter/ip-news-update/Quyen-khoi-kien-dieu-kien-khoi-kien-va-chung-cu--lien-quan-den-khoi-kien-vu-an-quyen-so-huu-tri-tue-tai-toa-an-Viet-Nam

 

 

 

Bookmark and Share
Relatednews
The Striking Development of Chinese Intellectual Property System
Agreement on Transfer of Right to Use Industrial Property Rights under the Vietnamese Law on Intellectual Property
3 trụ cột đóng góp vào sự thành công của hệ thống sở hữu trí tuệ của Trung Quốc
Basic understanding of the US copyright concept “work made for hire“ and warning of legal risks around “work made for hire“ clause transplanted into labor contract or commission agreement by Vietnamese companies
Hình thức và nội dung của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp hay còn gọi là hợp đồng li-xăng quyền sở hữu công nghiệp theo pháp luật Việt Nam
Let’s Compare Section 74(2)(h) of the Vietnam IP Law with Similar Legal Concepts in the Trademark Laws in China, Malaysia, Singapore and Hong Kong
Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng (hợp đồng li-xăng) giống cây trồng theo pháp luật Việt Nam
Hợp đồng chuyển nhượng giống cây trồng theo pháp luật Việt Nam
2 cơ chế phản đối cấp bảo hộ nhãn hiệu trên thế giới và cơ chế phản đối nhãn hiệu không giống ai của Việt Nam
2 Mechanisms for Trademark Opposition in the World and Vietnamese Trademark Opposition Regime is Like no Other
4 bất cập của cơ chế phản đối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam

Newsletter
Guidelines
Doing business in Vietnam
Intellectual Property in Vietnam
International Registrations
Copyright © Bross & Partners All rights reserved.

         
Cửa thép vân gỗcua thep van go