Hướng dẫn Đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
1. KHÁI NIỆM VÀ TIỂU CHUẨN BẢO HỘ
Nhãn hiệu (đôi khi còn gọi là “thương hiệu”) là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu được bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu phải là dấu hiệu có thể nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.
2. KINH NGHIỆM TRÁNH BỊ TỪ CHỐI BẢO HỘ
Không phải mọi đơn xin đăng ký nhãn hiệu đều được chấp nhận bảo hộ mà trái lại trong thời gian gần đây ngày càng nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối bảo hộ vì không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ nêu tại mục I kể trên. Dưới đây là bảng tổng hợp một vài trường hợp nhãn hiệu đã bị từ chối để Quý Công ty tham khảo:
|
Dấu hiệu xin đăng ký |
Sản phẩm |
Lý do bị từ chối bảo hộ |
|
|
Nước uống tinh khiết (Nhóm 32) |
Không có chức năng phân biệt vì mô tả bản chất, công dụng, tính năng, đặc tính hàng hóa |
|
YAMA
|
Thiết bị điện dùng cho cửa cuốn (Nhóm 09) |
Tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu nổi tiếng YAMAHA |
|
Vietnamwork.com |
Dịch vụ tuyển dụng lao động |
Không có chức năng phân biệt vì mô tả bản chất, công dụng, tính năng, đặc tính hàng hóa |
|
|
|
|
|
(Nhóm 35) |
|
3. TRA CỨU TRƯỚC KHI NỘP ĐƠN
Tra cứu là việc tìm và kiểm tra trên Cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của Việt Nam nhằm xác định nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá hoặc dịch vụ cùng loại hay không.
Quý Công ty nên sử dụng dịch vụ tra cứu của chúng tôi để dự đoán trước về khả năng đăng ký thành công của nhãn hiệu dự định bảo hộ.
4. TÀI LIỆU YÊU CẦU ĐỂ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
- 8 bản sao của nhãn hiệu dự định bảo hộ (kích thước không được quá 8 x 8 cm);
- Giấy ủy quyền, 1 bản, không cần công chứng/chứng thực chữ ký;
- Hàng hoá/Dịch vụ gắn liền với nhãn hiệu dự định đăng ký.
5. THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH
Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi ngày 19/06/2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, quá trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu gồm 4 giai đoạn:
Thẩm định hình thức
Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được thẩm định hình thức trong thời hạn một (01) tháng để kiểm tra các vấn đề về hình thức như phân nhóm hàng hóa/dịch vụ, tư cách nộp đơn, lệ phí nhà nước. Nếu đáp ứng các yêu cầu đó, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định Chấp nhận đơn hợp lệ và ngày nộp đơn ban đầu sẽ được coi là ngày ưu tiên đối với đơn đăng ký.
Công bố đơn
Trong thời hạn từ một (01) đến hai (02) tháng kể từ ngày được quyết định là đơn hợp lệ, đơn đăng ký sẽ được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tụê để dành cho bất kỳ người thứ 3 thực hiện quyền phản đối (nếu có).
Thẩm định nội dung
Trong thời hạn tối đa không quá chín (09) tháng kể từ ngày được đăng ký trên Công báo Sở hữu công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ tiếp tục được thẩm định về nội dung. Trên văn bản thông báo giai đoạn thẩm định nội dung sẽ xác định nhãn hiệu đăng ký có được bảo hộ hay không?
Cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Nhãn hiệu
Nếu kết quả thẩm định nội dung xác định nhãn hiệu đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, thì chủ đơn sẽ nhận được Thông báo dự định cấp văn bằng kèm theo yêu cầu nộp lệ phí Cấp, Đăng bạ và Công bố Văn bằng từ Cục Sở hữu trí tuệ. Sau khi lệ phí yêu cầu được nộp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (“CGNĐKNH”) sẽ được cấp cho chủ đơn.
CGNĐKNH sẽ có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp đến hết mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần mười (10) năm. Trên thực tế, nếu đơn đăng ký không gặp bất kỳ trở ngại nào thì việc đăng ký nhãn hiệu sẽ hoàn tất trong khoảng gần một (01) năm[1] kể từ ngày nộp đơn.
[[1]] Thời gian 01 năm theo luật nêu trên thường không thực hiện được trên thực tế do số lượng đơn nhãn hiệu mới nộp ngày càng tăng (gần 40.000 đơn/năm) trong khi năng lực xét nghiệm đơn nhãn hiệu của Cục SHTT còn nhiều hạn chế. Vì vậy, thời hạn hoàn thành thực tế theo kinh nghiệm của chúng tôi thường là từ 14-18 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Related Posts
.jpg)

.jpg)
Leave a Reply