Thực tiễn thẩm định về hình thức đối với đơn đăng ký nhãn hiệu 3 chiều ở Hoa Kỳ

28/02/2022

Thực tiễn thẩm định về hình thức đối với đơn đăng ký nhãn hiệu 3 chiều ở Hoa Kỳ

 

Luật sư Lê Quang Vinh – Bross & Partners

Email: vinh@bross.vn

 

 

Khác với thế giới, Hoa Kỳ quan niệm dấu hiệu 3 chiều chỉ là tập hợp con của khái niệm “bài trí thương mại” (trade dress”)[1] có nghĩa rộng được quy định ở §43 Lanham Act, 15 U.S.C. §1052. Bài trí thương mại nằm trong khái niệm “biểu tượng” (symbol) hoặc “hình” (device) thuộc §2 Lanham Act với xuất phát điểm ban đầu là bài trí thương mại chỉ gồm “bao bì” (packaging) hoặc “bài trí” của sản phẩm nhưng gần đây bài trí thương mại đã mở rộng bao gồm cả thiết kế/kiểu dáng của sản phẩm (design of a product). Bài trí thương mại được định nghĩa là “hình ảnh và diện mạo tổng thể" của sản phẩm hoặc tổng thể các yếu tố, và “có thể bao gồm yếu tố đặc trưng như kích thước, hình dạng, màu sắc hoặc sự kết hợp màu sắc, kết cấu, đồ họa”.[2]

 

Ví dụ nhãn hiệu 3 chiều được bảo hộ ở Mỹ

A picture containing footwearDescription automatically generated

A picture containing vessel, perfume, device, bottleDescription automatically generated

A close-up of a purseDescription automatically generated with medium confidence

Đăng ký số 5149328

Nhóm 25: Đồ đi chân

 

Đăng ký số 1112899

Nhóm 3: Nước hoa

Đăng ký số 4277913

Nhóm 35: Cửa hàng bán máy tính, điện thoại

Đăng ký số 1643625

Nhóm 18: Túi da

 

Đặc trưng chính yếu của hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 3 chiều với USPTO

 

Hoa Kỳ không tách thẩm định hình thức và thẩm định nội dung thành 2 giai đoạn độc lập như của Việt Nam mà gộp chung cả thủ tục thẩm định hình thức và nội dung trong thời hạn trung bình từ 8-12 tháng tính từ ngày nộp đơn. Theo đó, pháp luật Hoa Kỳ chỉ cấp bảo hộ cho đơn đăng ký nhãn hiệu nào mà đáp ứng cả 2 tiêu chuẩn bảo hộ là có khả năng tự phân biệt và không tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước mới được phép cho công bố để bên thứ ba thực hiện quyền phản đối. Sau khi kết thúc giai đoạn phản đối mà không có phản đối, hoặc đơn phản đối đã được giải quyết thì nhãn hiệu xin đăng ký mới chính thức được cấp bảo hộ.

 

Dưới đây là đặc trưng cơ bản cần lưu ý liên quan đến hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 3 chiều được thẩm định bởi Cơ quan sáng chế và nhãn hiệu Hoa Kỳ (USPTO) dựa trên thông tin tổng hợp bởi Diễn đàn hợp tác 5 cơ quan nhãn hiệu lớn nhất thế giới (gọi tắt là TM5):

 

1. Có cần phải liệt kê dạng nhãn hiệu đặc biệt trên tờ khai đăng ký hay không? Nếu có, nhãn hiệu 3 chiều có được khai là dạng nhãn hiệu đặc biệt không?

USPTO

Không có cách thức cụ thể để chỉ một loại đặc biệt cho nhãn hiệu 3 chiều ở tờ khai đăng ký. Chủ đơn cần chỉ định rằng đơn đăng ký cho một “dấu hiệu đặc biệt” gồm yếu tố tượng hình, từ/ngữ ở dạng cách điệu và từ/ngữ kết hợp với yếu tố hình.

2. Nhãn hiệu 3 chiều đặc trưng bởi yếu tố chữ có khả năng đăng ký không? Nếu có, hãy mô tả cụ thể cách nó được chỉ dẫn trong tờ khai?

USPTO

Có. Chủ đơn nhập từ, con số và ký tự vào ô “literal element” trên tờ khai điện tử TEAS

3. Nhãn hiệu 3 chiều không có đặc trưng bởi yếu tố chữ có khả năng đăng ký không?

USPTO

4. Có bất kỳ hạn chế theo luật quốc gia về loại nhãn hiệu 3 chiều nào có thể đăng ký? Nếu có, vui lòng chỉ rõ luật áp dụng?

USPTO

Không. Bất kỳ nhãn hiệu 3 chiều nào cũng có thể đăng ký chừng nào nó có chức năng chỉ dẫn nguồn gốc. Tuy vậy, đối tượng trong nhãn hiệu 3 chiều có tính chức năng không thể đăng ký và đối tượng không có tính phân biệt cũng không thể đăng ký trên Đăng bạ chính nếu không có bằng chứng giành được chức năng nhãn hiệu

5. Có bắt buộc thể hiện nhãn hiệu 3 chiều dưới dạng đồ họa không?

USPTO

6. Cần bao nhiêu hình chiếu của nhãn hiệu 3 chiều theo luật quốc gia?

 

USPTO

Chủ đơn chỉ được phép nộp 01 hình chiếu duy nhất, trừ khi chủ đơn kiến nghị miễn quy tắc này và được USPTO chấp nhận

7(a). Mẫu nhãn hiệu 3 chiều phải làm bằng bút mực hay có thể được hỗ trợ bởi máy tính (CAD)?

7(b) Nếu câu trả lời đối với 7(a) là Không thì ảnh chụp có được chấp nhận?

7(c) Nếu câu trả lời đối với 7(b) là Có thì hãy chỉ rõ yêu cầu đối với ảnh chụp?

USPTO

7(a). Không

7(b). Có

7(c). Bản vẽ gồm hình chiếu hoặc ảnh chụp minh họa đều bị áp đặt chung yêu cầu và chúng phải thể hiện chính xác nhãn hiệu. Ảnh chụp có thể được chấp nhận nếu nó miêu tả chính xác nhãn hiệu và không cho thấy thêm đối tượng mà không phải là một phần của nhãn hiệu. Ví dụ, ảnh chụp bài trí thương mại sẽ không được chấp nhận nếu nó đưa vào phông nền không cần thiết hoặc thông tin như trọng lượng net.

8. Nếu câu trả lời 7(b) là Có thì

8(a) Yếu tố chức năng có phải có trong mẫu nhãn hiệu không?

8(b) Yếu tố chức năng hoặc thông tin phải chỉ rõ như thế nào?

8(c) Yếu tố chức năng hoặc thông tin có phải bị disclaimer hay không?

USPTO

8(a). Không. Nó có thể đưa vào nếu hỗ trợ làm rõ hình chiếu hoặc chỉ rõ vị trí của nhãn hiệu, chẳng hạn phần nắp hoặc đường chỉ trên cổ chai như thể hiện ở Ví dụ minh họa 1 và 3 ở trên

8(b) Yếu tố chức năng cần được miêu tả ở dạng dấu chấm hoặc đường kẻ đứt ở mẫu nhãn hiệu như Ví dụ minh họa 1 và 3 ở trên. Mô tả nhãn hiệu cũng phải giải thích yếu tố chức năng không phải là đặc điểm của nhãn hiệu

8(c) Vì yếu tố chức năng của nhãn hiệu 3D là không có khả năng đăng ký và cũng không thể tạo thành một phần của nhãn hiệu do vậy việc disclaimer là không phù hợp để giải quyết vấn đề tính chức năng ở bài trí thương mại

9. Có bắt buộc phải mô tả nhãn hiệu theo luật không? Nếu Không thì mô tả tự nguyện có thể đưa vào đơn đăng ký không?

USPTO

Bắt buộc phải mô tả chi tiết. Chủ đơn phải đưa mọi yếu tố có ở nhãn hiệu vào phần mô tả, gồm cả màu sắc và yếu tố chữ bất kỳ. Mô tả cũng phải nói rõ nhãn hiệu có đặc điểm 3 chiều và các dấu chấm/nét đứt thể hiện đối tượng không được đòi làm đặc trưng của nhãn hiệu

10. Trường hợp Cơ quan sở hữu trí tuệ yêu cầu hoặc chấp nhận mô tả tự nguyện nhãn hiệu, vui lòng cho biết cách mô tả như thế nào thì được chấp nhận đối với Ví dụ minh họa 1?

USPTO

“Màu sắc không được coi là đặc điểm của nhãn hiệu. Dấu hiệu gồm một hình khối 3 chiều của đồ chứa đựng sản phẩm, cụ thể là chai có hai mặt lõm, cổ, nắp, và hai bên lõm xuống tạo ấn tượng về thân của một cây đàn cello hoặc violin. Đường biên dưới dạng dấu chấm của phần cổ và toàn bộ nắp chai không được đòi là đặc điểm của nhãn hiệu."

11. Có bắt buộc đòi hỏi ảnh chụp chứng minh ví dụ dấu hiệu 3 chiều chứa bản thân sản phẩm không?

USPTO

Có trong hầu hết các trường hợp. Để chứng minh nhãn hiệu 3D đang được sử dụng trên thị trường, "mẫu sử dụng" được chấp nhận

Chính là ảnh chụp của hàng hóa. Để chứng minh dấu hiệu 3D được sử dụng cho dịch vụ, ảnh chụp dấu hiệu 3D trong quảng cáo hoặc cung cấp dịch vụ được yêu cầu

12. Giới hạn phạm vi bảo dưới dạng tuyên bố không bảo hộ riêng (disclaimer) có được phép không?

USPTO

Có. Xem thêm quy tắc ở 15 U.S.C. §1056, TMEP[3] §1213 và §1202.02(c)(ii)-(c)(iii)(B)

13. Liệu nhãn hiệu 3 chiều đặc trưng bởi yếu tố chữ có thể:

13(a) Đăng ký được ở trạng thái tổng thể của nó?

13(b) Chỉ đăng ký được với điều kiện disclaimer hình dạng 3 chiều?

USPTO

13(a): Có. Cả hình dạng và yếu tố chữ đều có khả năng đăng ký miễn là hình dạng có khả năng phân biệt hoặc đã giành được chức năng nhãn hiệu và không tính chức năng

13(b): Disclaimer đối với tổng thể hình dạng 3 chiều không bắt buộc nhưng yếu tố chức năng phải được biểu thị dưới dạng nét đứt/dấu chấm để chỉ rõ các yếu tố không phải là một phần của nhãn hiệu

 

Thực tiễn chấp thuận/từ chối hình thức hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 3 chiều bởi USPTO

 

Pháp luật Hoa Kỳ khác biệt so với thế giới, trong đó bao gồm cả sự khác biệt về tiêu chuẩn hình thức khắt khe của hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 3 chiều.[4] Theo pháp luật của Hoa Kỳ, bản vẽ và bản mô tả nhãn hiệu chứa đối tượng yêu cầu bảo hộ trong thực tiễn ở Hoa Kỳ thường liên quan đến 1 trong 6 dạng: (1) không thuộc một phần nhãn hiệu; (2) mang tính chức năng; (3) không có khả năng phân biệt và có khả năng phân biệt; (4) không có khả năng phân biệt; (5) có khả năng phân biệt tự thân; hoặc (6) kết hợp các dạng kể trên.

 

Yêu cầu khác biệt và khắt khe của Hoa Kỳ đối với cách thể hiện dấu hiệu 3 chiều cũng như cách mô tả trong đơn đăng ký nhãn hiệu dường như hàm ý đảm bảo cùng lúc 3 mục tiêu. Mục tiêu thứ nhất là giúp USPTO có thể xác định được rõ ràng và chính xác hơn phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu hình dạng 3 chiều. Mục tiêu thứ 2 là hỗ trợ USPTO có thể hoàn thành sứ mệnh ngăn chặn việc cấp bảo hộ cho đối tượng có tính chức năng và không có khả năng phân biệt. Và mục tiêu thứ 3 là có thể hỗ trợ đối thủ cạnh tranh của chủ nhãn hiệu 3 chiều có thể tìm thấy biện pháp tự vệ chống chủ nhãn hiệu khởi kiện hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu 3 chiều thông qua thủ tục phản đối hoặc hủy bỏ hiệu lực đối với nhãn hiệu 3 chiều vì lý do nó có tính chức năng (functionality) hoặc không có tính phân biệt.

 

Dưới đây là một số ví dụ thực tiễn mô tả USPTO từ chối hoặc chấp nhận cách thể hiện dấu hiệu 3 chiều trong đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc các dạng đối tượng kể trên.

 

Nhãn hiệu 3 chiều

nộp ban đầu

Lý do từ chối cách thể hiện và mô tả nhãn hiệu 3 chiều

USPTO chấp nhận

sau khi sửa đổi

DiagramDescription automatically generated

Đăng ký số 4,750,821

Nhóm 32: Nước đóng chai

 

Mẫu nhãn hiệu 3D không được chấp nhận vì nó chứa yếu tố chức năng được miêu tả bằng vạch liền hơn là vạch/đường kẻ đứt 

Nhãn hiệu gồm hình dạng 3 chiều của chai nước không đậy nắp. Đường kẻ đứt mô tả cổ chai có ren cho biết vị trí của nhãn hiệu trên hàng hóa và không phải là một phần của nhãn hiệu

A picture containing tablewareDescription automatically generated

ĐKQT số 1508061

US Serial No. 79276065

Basic reg:

EM, 28.08.2019, 018054967

Nhóm 21: Chai lọ, hộp đựng đồ uống

Hình vẽ nhãn hiệu thiết kế sản phẩm của chủ đơn không được chấp nhận vì nó miêu tả ở dạng nét liền các yếu tố không có chức năng nhãn hiệu

 

Chủ đơn không trả lời. Đơn 79276065 bị hủy bỏ

A picture containing differentDescription automatically generated

ĐKQT số 947245

Nhóm 03: Xà phòng, nước hoa

US Reg No. 3910262

Basic app:

EM 14.05.2007, 005931407

Nhãn hiệu phải mô tả lại thành “nhãn hiệu gồm sáu lon dạng xịt ở các hình chiếu khác nhau. Các lon dạng xịt đều có hiệu ứng sóng làm cho vỏ lon trông méo”. Chủ đơn cần phải nộp tuyên bố màu sắc và vị trí của màu sắc

Bản vẽ bị từ chối vì thể hiện nhiều hơn một hình chiếu của dấu ba chiều

A close-up of a bottleDescription automatically generated with medium confidence

Chủ đơn đồng ý giữ 1 hình chiếu (loại bỏ 5 hình chiếu)

Mô tả nhãn hiệu: Các màu đen, đỏ, tím, nâu, xanh lam, vàng và xanh lục được coi là đặc điểm của nhãn hiệu. Màu đen xuất hiện trên nền đen trong thiết kế với các sọc đỏ, tím, nâu, xanh lam, vàng và xanh lục xuất hiện trên nền đen trong thiết kế.

A picture containing textDescription automatically generated

ĐKQT số 1097725

US Reg No. 3,405,575

Nhóm 33: Rượu vang

USPTO từ chối vì nhãn hiệu 3D thể hiện nhiều hơn 1 hình chiếu duy nhất. Chủ đơn được yêu cầu chỉ cung cấp 1 bản vẽ hoặc kiến nghị đề nghị miễn yêu cầu này

 

Chủ đơn kiến nghị giữ nguyên 3 hình chiếu vì 1 hình chiếu không thể miêu tả thích đáng bản vẽ 3 chiều. USPTO chấp nhận và giữ nguyên đơn đăng ký 3 hình chiếu

A picture containing text, toiletry, skin creamDescription automatically generated

ĐKQT số 1151159

US Reg No. 4,496,634

Nhóm 05: Nước tinh khiết làm sạch deuterium để ngăn ngừa và điều trị ung thư

Nhóm 32: Nước tinh khiết có hàm lượng deuterium thấp

USPTO từ chối mẫu nhãn hiệu vì đây là nhãn hiệu 3 chiều dù đơn quốc tế không tuyên bố nhãn hiệu 3 chiều. Chủ đơn phải sửa mẫu nhãn hiệu 3 chiều bằng đường kẻ đứt và thể hiện vị trí của đường kẻ liền

A picture containing text, toiletry, skin creamDescription automatically generated

USPTO chấp nhận mẫu nhãn hiệu sửa đổi viền của hình cái chai thành nét đứt, trừ phần viền chứa nhãn sản phẩm được thể hiện bằng vạch liền

A picture containing text, food, pastryDescription automatically generated

ĐKQT số 1339375

US Reg No. 6,050,129

Nhóm 30: Kẹo

 

Miêu tả bằng nét liền bao bì sản phẩm xin đăng ký không có chức năng nhãn hiệu không được chấp nhận

A picture containing textDescription automatically generated

USPTO chấp nhận mẫu nhãn hiệu sửa đổi viền của hộp kẹo thành nét đứt, trừ phần viền chứa nhãn sản phẩm được thể hiện bằng vạch liền

 

Text, whiteboardDescription automatically generated

(Mẫu nhãn nộp ban đầu)

US. Serial No. 85305253

Căn cứ nộp đơn: Section 1A

 

 

A picture containing indoor, oven, accessoryDescription automatically generated

Bằng chứng sử dụng

 cho Section 1A

 

 

 

 

 

USPTO từ chối bản vẽ nhãn hiệu 3D, yêu cầu sửa và nộp lại bản vẽ chiếc túi xách có nét đứt cho thấy vị trí của tấm bảng và vị trí của lớp lót màu xanh trên túi xách.

Phần mô tả cũng chưa đầy đủ vì chủ đơn không mô tả tất cả yếu tố quan trọng của nhãn hiệu xin cấp.

Đầu tiên, chủ đơn phải chỉ ra “hàng hóa” cụ thể, ví dụ: túi xách. Thứ hai, mô tả phải chỉ ra rằng nhãn hiệu là một kiểu dáng cụ thể của túi xách. Thứ ba, chủ đơn phải giải thích việc sử dụng các đường chấm. Nếu kiểu dáng của túi xách không phải là một phần của nhãn hiệu, chủ đơn phải nói rõ như vậy, nghĩa là chủ đơn phải tuyên bố đường thể hiện bằng dấu chấm không phải là một phần của nhãn hiệu, mà thay vào đó chỉ nhằm mục đích thể hiện vị trí hoặc vị trí của tấm bảng và lớp lót màu xanh

A picture containing text, accessoryDescription automatically generated

US Reg No. 4160068

Nhóm 18: Túi xách

Các màu xanh lam và bạc được đòi là đặc điểm của nhãn hiệu. Dấu hiệu xin đăng ký là một yếu tố kiểu dáng của túi xách bao gồm một tấm bảng hình chữ nhật màu bạc có khắc dòng chữ cách điệu "TIFFANY & CO." cũng bằng bạc. Các tấm bảng được đặt ở bên trong của túi xách có lớp lót màu xanh lam. Các đường chấm cho thấy vị trí của tấm bảng màu bạc và lớp lót màu xanh lam liên quan đến túi xách và túi tote. Việc thể hiện các đường chấm không phải là một phần của nhãn hiệu.

 

Bross & Partners, một công ty sở hữu trí tuệ được xếp hạng Nhất (Tier 1) bởi Tạp chí Legal 500 Asia Pacific, có kinh nghiệm giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ bao gồm nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế, giống cây trồng ở Việt Nam và nước ngoài.

 

Vui lòng liên hệ: vinh@bross.vn; mobile: 0903 287 057; Zalo: +84903287057; Skype: vinh.bross; Wechat: Vinhbross2603.

 



[1] Trong tiếng Anh thuật ngữ “Trade dress” còn có tên gọi khác là “getup” hoặc “get-up”. Theo từ điển trực tuyến Collins Dictionary, “getup” có nghĩa là trang phục hoặc sự sắp xếp, định dạng hoặc phong cách. Tương đối khó dịch từ “Trade dress” hoặc “getup” sang tiếng Việt một cách đủ Việt hóa nhưng nhìn chung thuật ngữ “Bài trí thương mại” được dịch sang tiếng Việt từ thuật ngữ “Trade dress” có vẻ hay được dùng nhiều nhất.

[2] Xem 1202.02 TMEP: https://tmep.uspto.gov/RDMS/TMEP/current#/result/TMEP-1200d1e835.html?q=%201202.02&ccb=on&ncb=off&icb=off&fcb=off&ver=current&syn=adj&results=compact&sort=relevance&cnt=10 . Hoặc theo giáo sư Mark A. Lemley thuộc Đại học luật Stanford, bài trí thương mại là các đặc điểm của hình thức bên ngoài của sản phẩm hoặc bao bì của sản phẩm (hoặc thậm chí là thiết kế của một tòa nhà) biểu thị nguồn gốc của sản phẩm đối với người tiêu dùng. Xem thêm: Merges, Robert P.; Menell, Peter S.; Lemley, Mark A. (2007), Intellectual Property in the New Technological Age (4th rev. ed.). New York: Wolters Kluwer, trang 29

[3] TMEP viết tắt của Trademark Manual of Examining Procedure được tạm dịch là Sổ tay thủ tục xét nghiệm nhãn hiệu do USPTO ban hành. Xem thêm: https://tmep.uspto.gov/RDMS/TMEP/current

[4] Pháp luật và thực tiễn nhãn hiệu của Hoa Kỳ rất khác biệt so với thế giới. Chẳng hạn như trường nộp đăng ký quốc gia, chủ đơn bắt buộc phải chọn 1 trong 4 căn cứ nộp đơn (filing basis) khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với USPTO:

1. Nhãn hiệu dự định nộp theo Điều §1(a) (Use in Commerce Basis), nghĩa là nhãn hiệu được xác định là đã sử dụng trong thương mại tại lãnh thổ Hoa Kỳ vào đúng ngày hoặc trước ngày nộp đơn tại Hoa Kỳ. Nếu chọn căn cứ nộp đơn này thì Quý Công ty phải cung cấp ngày tháng năm sử dụng lần đầu tiên nhãn hiệu đó gắn liền với sản phẩm đăng ký tại lãnh thổ Hoa Kỳ; hoặc

2.  Nhãn hiệu dự định nộp theo Điều §1(b) (Intent-to-Use in Commerce Basis), nghĩa là USPTO cho phép nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ngay cả khi nó chưa được sử dụng tại Hoa Kỳ. Nếu sử dụng căn cứ nộp đơn này thì USPTO sẽ chỉ cấp giấy chứng đăng ký nhãn hiệu sau khi USPTO ban hành thông báo chấp thuận (Notice of Allowance) và sau khi Chủ đơn nộp Tuyên bố bắt đầu sử dụng nhãn hiệu tại Hoa Kỳ; hoặc

3. Nhãn hiệu dự định nộp theo Điều §44(d), nghĩa là Luật Nhãn hiệu Hoa Kỳ cho phép người nộp đơn dựa vào đơn xin đăng ký chính nhãn hiệu này nộp ở nước ngoài (chưa được bảo hộ) để nộp đơn tại Hoa Kỳ. Nếu lựa chọn căn cứ nộp đơn này, USPTO sẽ đình chỉ việc xét nghiệm đơn ở Hoa Kỳ và chỉ cấp văn bằng bảo hộ sau khi người nộp đơn cung cấp bản sao và bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam; hoặc

4. Nhãn hiệu dự định nộp theo Điều §44(e) của Luật Nhãn hiệu Hoa Kỳ được hiểu là đơn đăng ký nhãn hiệu tại Hoa Kỳ dựa trên cơ sở nhãn hiệu này đã được cấp đăng ký ở Việt Nam. Điểm đặc biệt của căn cứ nộp đơn này là USPTO chỉ cấp đăng ký cho nhãn hiệu này (mà không yêu cầu nộp bằng chứng sử dụng) khi và chỉ khi Quý Công ty cung cấp bản dịch và bản sao có xác nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu này ở Việt Nam.

Đối với trường hợp đăng ký quốc tế theo Nghị định thư Madrid, mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đều phải sử dụng chung một căn cứ nộp đơn duy nhất là theo Điều §66(a). Khác với 4 căn cứ nộp đơn nêu trên, đơn đăng ký nhãn hiệu theo Điều §66(a) không đòi hỏi chủ đơn cung cấp bằng chứng sử dụng nhãn hiệu hoặc bản sao và bản dịch của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam.

Tham khảo thêm “Tại sao phải chọn 1 trong 5 căn cứ nộp đơn khi đăng ký thương hiệu ở Hoa Kỳ?: http://bross.vn/newsletter/ip-news-update/Tai-sao-phai-chon-1-trong-5-can-cu-nop-don-khi-dang-ky-thuong-hieu-o-Hoa-Ky ; và “Đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu) ở Hoa Kỳ”: http://bross.vn/newsletter/ip-news-update/Dang-ky-nhan-hieu-thuong-hieu-o-Hoa-Ky

 

 

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *