Tiếng Việt English  
Home Our People Experiences Associations Contact us
Các nhà sản xuất chú ý: Quên bảo hộ Kiểu dáng sản phẩm của mình đồng nghĩa với việc tự bỏ đi một công cụ pháp lý hữu hiệu để bảo vệ tài sản trí tuệ của mình
(Ngày đăng: 2018-06-08)

Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. Theo pháp luật Việt Nam, KDCN là một trong các đối tượng sở hữu trí tuệ được pháp luật bảo hộ. Dưới đây là những đặc trưng cơ bản liên quan đến cơ chế bảo hộ KDCN ở Việt Nam mà có thể hữu ích cho Quý Công ty tham khảo.

 

Khái quát đặc điểm pháp lý của KDCN

 

  1. Khái niệm: KDCN là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này.
  2. Điều kiện bảo hộ: có tính mới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp. Ví dụ: KDCN của chiếc điện thoại di động, bao thuốc lá hoặc bao bì của sản phẩm mỳ tôm.
  3. Đối tượng không được bảo hộ: hình dáng bên trong của sản phẩm, hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng, hình dáng không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng, hình dáng bên ngoài sản phẩm do đặc điểm kỹ thuật bắt buộc phải có (ví dụ: mũi khoan).  
  4. Cơ sở phát sinh quyền: phải nộp đơn đăng ký và quyền độc quyền (Bằng độc quyền KDCN) phát sinh trong vòng 5 năm và được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 5 năm tính từ ngày nộp đơn.
  5. Yêu cầu cơ bản đối với đơn yêu cầu bảo hộ:
  1. Bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN
  2. Bản mô tả KDCN
  1. Hành vi xâm phạm quyền độc quyền KDCN: sử dụng KDCN trùng lắp hoặc không khác biệt cơ bản với KDCN đã đăng ký mà không có sự cho phép của chủ bằng độc quyền KDCN.

 

Nhận dạng và đánh giá khả năng đối tượng yêu cầu bảo hộ thuộc phạm vi của đối tượng loại trừ bảo hộ

 

Vì KDCN chỉ được bảo hộ cho các yếu tố mang tính thẩm mỹ được gắn bên ngoài của sản phẩm hữu dụng và mặt khác các yếu tố này cũng phải đảm bảo mang tính phi chức năng (không sở hữu đặc tính kỹ thuật mà sản phẩm bắt buộc phải có). Điều 64 Luật SHTT 2005 quy định 3 loại đối tượng loại trừ bảo hộ dưới danh nghĩa là KDCN:

 

  1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
  2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
  3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

 

Đối với đối tượng loại trừ thứ nhất, tức là hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có, ví dụ rãnh có dạng xoáy ốc ở mũi khoan rõ ràng bị coi là đặc tính tính kỹ thuật bắt buộc phải có. Đối với các trường hợp khác, có một biện pháp hay được vận dụng là tìm chứng cứ chứng minh các đặc tính kỹ thuật bi nghi ngờ có phải là đặt tính kỹ thuật bắt buộc phải có trên sản phẩm tương tự để thực hiện chức năng kỹ thuật tương tự của sản phẩm hay không. Tuy vậy, nếu có thể tạo ra được nhiều hình dạng khác nhau mà sản phẩm vẫn đạt được đặc tính kỹ thuật tương tự thì sẽ không bị coi là rơi vào trường hợp loại trừ bảo hộ này.

Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp mặc dù bị coi là đối tượng loại trừ bảo hộ KDCN nhưng cần lưu ý nó sẽ không bị coi là đối tượng loại trừ nếu các công trình này có thể di chuyển được dưới dạng các mô-đun hoặc các đơn nguyên, có thể di chuyển được và được sử dụng một cách độc lập hoặc lắp ráp với nhau thành các cửa hàng, ki-ốt.

Đối với đối tượng loại trừ thứ ba - hình dáng của sản phẩm mang KDCN không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng phải được hiểu là phần bên trong hoặc phần bị che lấp của chính sản phẩm đó dù có thể nhìn thấy được khi tháo mở sẽ không được coi là nhìn thấy được trong quá trình sử dụng. Quá trình sử dụng sản phẩm được hiểu là quá trình khai thác công dụng của sản phẩm ở trạng thái độc lập như nó được đăng ký chứ không phải là quá trình khai thác sản phẩm hoàn chỉnh mà sản phẩm mang KDCN có mặt trong đó. Như vậy, ví dụ như hình dáng các rãnh của thanh nhôm định hình thường dùng để sản xuất cửa cuốn sẽ không thuộc đối tượng loại trừ bảo hộ.

Hồ sơ đăng ký bảo hộ KDCN

  1. Tờ khai đăng ký KDCN (theo mẫu của Cục SHTT)
  2. Bản mô tả KDCN
  3. 4 bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN yêu cầu bảo hộ
  4. Chứng từ lệ phí theo quy định của Thông tư 22/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 4/2/2009
  5. Giấy ủy quyền nếu đơn được nộp thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp
  6. Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có)

 

Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN

 

Bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN là tài liệu quan trọng nhất của hồ sơ đăng ký KDCN. Trên thực tế hầu hết các hồ sơ đăng ký KDCN thường bị từ chối chấp nhận hợp lệ vì không tuân thủ các yêu cầu bắt buộc đối với bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN. Để có thể tránh được thiếu sót được thông báo bởi Cục SHTT, chúng ta cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau:

Yêu cầu chung đối với bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN:

  • Ảnh chụp/bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; bản vẽ phải được thể hiện bằng đường nét liền; nền ảnh chụp, bản vẽ phải có màu đồng nhất và tương phản với kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác).
  • Ảnh chụp/bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Kích thước của kiểu dáng công nghiệp trong ảnh chụp, bản vẽ không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm.
  • Ảnh chụp/bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện.

Tư thế chụp KDCN

Trong trường hợp cần chuẩn bị KDCN của một sản phẩm 3 chiều dưới dạng ảnh chụp, tư thế chụp KDCN cần phải được thực hiện theo đúng cách, theo đó ngoại trừ các KDCN phức tạp mà có thể được yêu cầu cung cấp thêm ảnh chụp/bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to bộ phận, hình chi tiết rời của sản phẩm..., về cơ bản bộ ảnh chụp phải được thể hiện ở 7 hình chiếu sau đây:

 

  1. Chụp trực diện từ phía trước;
  2. Chụp trực diện phía bên hông phải;
  3. Chụp trực diện phía bên hông trái;
  4. Chụp trực diện phía sau;
  5. Chụp trực diện từ trên xuống
  6. Chụp trực diện từ dưới lên

(vii) Chụp phối cảnh sao cho nhìn thấy 3 cạnh của đối tượng

 

Để bộ ảnh chụp đáp ứng yêu cầu, khi chụp ảnh cần chú ý lấy tâm của đối tượng cần chụp làm tâm ngắm của ống kính, sao cho đường ngắm của máy ảnh là vuông góc với với đối tượng cần chụp.

 

Đối với các KDCN như hộp đựng, đồ bao gói không nhất thiết phải chuẩn bị bộ ảnh chụp đủ 7 hình chiếu nêu trên mà chỉ cần cung cấp ảnh chụp KDCN ở trạng thái khai triển. Như vậy, trường hợp này về cơ bản chỉ cần 1 ảnh chụp KDCN ở trạng thái khai triển hoặc chỉ cần thêm 1 ảnh chụp ở tổng thể ở trạng thái sử dụng. Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được), phải có ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau.

 

 

Đối với bản mô tả KDCN

 

Ở nhiều nước hiện nay không còn yêu cầu người nộp đơn phải nộp kèm bản mô tả KDCN xin đăng ký vì người ta cho rằng bản chất, phạm vi yêu cầu bảo hộ của KDCN đã được thể hiện trên chính bộ ảnh chụp/bản vẽ KDCN. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam vẫn yêu cầu cần phải có tài liệu bắt buộc này trong hồ sơ xin đăng ký, theo đó cần chú ý các yêu cầu sau:

 

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...) thì mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

 

Xét nghiệm hình thức

 

Cục SHTT sau khi tiếp nhận đơn đăng ký sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ đã nộp về mặt hình thức trong thời hạn 1 tháng, cụ thể gồm một số vấn đề chính như sau:

 

  • Thông tin về tác giả, người nộp đơn, người đại diện nộp đơn đăng ký KDCN
  • Xác định tư cách nộp đơn của người nộp đơn, tác giả KDCN trong trường hợp Cục SHTT nghi ngờ thông tin đã khai bởi người nộp đơn
  • Liệu có thể khẳng định ngay rằng đối tượng nêu trong đơn thuộc đối tượng loại trừ bảo hộ theo Điều 64 Luật SHTT hay không
  • Đơn có đảm bảo tính thống nhất hay không, nghĩa là đơn đăng ký có thuộc một trong ba trường hợp: (i) yêu cầu bảo hộ KDCN của một sản phẩm, (ii) yêu cầu bảo hộ KDCN của nhiều sản phẩm trong một bộ sản phẩm, trong đó mỗi sản phẩm có một KDCN tương ứng, hoặc (iii) yêu cầu bảo hộ KDCN của một sản phẩm kèm theo một hoặc nhiều phương án biến thể của KDCN

 

Nếu đơn đăng ký được coi là tuân thủ các quy định về hình thức nó sẽ được công nhận là hợp lệ về hình thức bằng quyết định chấp nhận đơn hợp lệ của Cục SHTT.

 

Công bố đơn

 

Đơn đăng ký KDCN sau khi được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày chấp nhận hợp lệ. Theo quy định thì người thứ 3 có quyền phản đối cấp đơn đăng ký KDCN kể từ khi đơn được đăng công báo cho đến trước khi Cục SHTT ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

 

Xét nghiệm nội dung

 

Mục đích của thủ tục xét nghiệm nội dung ở giai đoạn này là để đánh giá, kết luận khả năng được bảo hộ của đối tượng yêu cầu trong đơn đăng ký KDCN theo các điều kiện bảo hộ để xác định khối lượng/phạm vi bảo hộ tương ứng. Như đã khái lược ở phần đặc điểm pháp lý, KDCN sẽ được xét nghiệm nội dung theo cả 3 tiêu chuẩn bảo hộ trong thời hạn 7 tháng kể từ ngày công bố đơn trên công báo sở hữu công nghiệp: tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.

 

Đánh giá tính mới

 

Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gần nhất dùng làm kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

 

Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó. Đặc điểm tạo dáng của KDCN gồm đặc điểm tạo dáng không cơ bản và đặc điểm tạo dáng cơ bản. Đặc biệt tạo dáng KDCN mà thuộc một trong các dạng sau bị coi là đặc điểm tạo dáng không cơ bản:

 

(i) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc...);

(ii) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ: sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);

(iii) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;

(iv) Các dấu hiệu được gắn, dán... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng... sản phẩm đó; ví dụ: các từ ngữ trên nhãn hàng hoá;

(v) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.

 

Như vậy, đặc điểm tạo dáng cơ bản của KDCN là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

 

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó. Hai KDCN được coi là khác biệt đáng kể với nhau khi có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản khác biệt giữa chúng

 

Đánh giá tính sáng tạo

 

KDCN xin đăng ký thuộc một trong số các tình huống dưới đây thông thường sẽ bị xem là không có tính sáng tạo:

 

  • KDCN là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết mà đã được bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn/ngày ưu tiên của đơn
  • KDCN là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, động vật, hình học phổ biến hoặc được biết đến rộng rãi
  • KDCN là sự sao chép thuần tùy hình dáng sản phẩm, công trình nổi tiếng
  • KDCN mô phỏng KDCN thuộc lĩnh vực khác nếu sự mô phỏng đó được biết đến rộng rãi trên thực tế

 

Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp

 

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

 

Cấp, đăng bạ, công bố bằng độc quyền KDCN

 

Nếu đơn đăng ký sáng chế được coi là đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và yêu cầu người nộp đơn phải nộp phí cấp, đăng bạ, công bố. Văn bằng bảo hộ được cấp đối với KDCN có tên gọi là Bằng độc quyền KDCN có hiệu lực 5 năm tính từ ngày nộp đơn/ngày ưu tiên và có thể được gia hạn thêm tối đa 2 lần, mỗi lần 5 năm nếu chủ bằng độc quyền nộp phí gia hạn trong vòng 6 tháng trước ngày hết hạn của mỗi chu kỳ hiệu lực 5 năm.

Bross & Partners, một công ty luật sở hữu trí tuệ được thành lập năm 2008, thường xuyên lọt vào bảng xếp hạng các công ty luật sở hữu trí tuệ hàng đầu của Việt Nam do các tổ chức đánh giá luật sư có uy tín toàn cầu công bố hàng năm như Managing Intellectual Property (MIP), World Trademark Review (WTR1000), Legal 500 Asia Pacific, AsiaLaw Profiles, Asia Leading Lawyers, Asia IP và Asian Legal Business (ALB). Bross & Partners có năng lực và kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn, xác lập quyền, đại diện pháp lý tham gia xử lý hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu ở cả Việt Nam và nước ngoài. Chỉ tính riêng kiểu dáng công nghiệp, Bross & Partners đã hỗ trợ khách hàng đăng ký thành công hàng trăm KDCN ở cả Việt Nam và nước ngoài.

Trong trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu cụ thể cần được tư vấn, vui lòng liên hệ vinh@bross.vn hoặc điện thoại 0903 287 057.

 

 

Bookmark and Share
Relatednews
Hiểu biết căn bản về Chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam (Geographical Indication in VietNam)
The Legal 500 Asia Pacific recently announced its 2018 rankings in favor of foreign and local intellectual property firms of Vietnam including the inclusion and upgrading of Bross & Partners.
Bross & Partners named in the 2018 rankings of both patent, trademark and copyright proclaimed by The Asian Legal Business (ALB)
Can a unregistered design, trade dress or get-up be entitled to protection in Vietnam?
Hiểu biết căn bản về cách giành quyền độc quyền Sáng chế/Giải pháp hữu ích ở Việt Nam/A Basic Understanding of Getting a Patent for Invention/Patent for Utility Model in Vietnam
Bross & Partners IP Practice recommended by the China IP Magazine, a renowned publication issued monthly in Chinese and bi-monthly in English
VIETNAM: Update on How to Respond to or Appeal against a Provisional Refusal of Protection of Madid-based Trademark
Vietnam: Lacoste’s well-known trademarks Invalidated in Part Due to Non-uses
Một số đề xuất sửa đổi bổ sung liên quan đến hoàn thiện chế định nhãn hiệu trong Luật SHTT
Một số vấn đề pháp lý liên quan đến giám định SHTT và giải pháp hoàn thiện

Newsletter
Guidelines
Doing business in Vietnam
Intellectual Property in Vietnam
International Registrations
Copyright © Bross & Partners All rights reserved.

         
Cửa thép vân gỗcua thep van go